Thu nhập chịu thuế là gì? Cách tính thu nhập chịu thuế TNCN đúng chuẩn

Lượt xem 136

Các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các nguồn thu nhập khác phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan Thuế theo quy định. Vậy, mức thu nhập chịu thuế TNCN là bao nhiêu? Có những khoản thu nhập nào phải chịu thuế? Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2023 ra sao? Tất cả sẽ được Tìm Việc Tốt giải đáp qua bài viết dưới đây!

1. Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế là gì?

Thu nhập chịu thuế là gì?

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là tổng số tiền mà người lao động (NLĐ) nhận được từ người sử dụng lao động (NSDLĐ), bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tương tự.

Thu nhập tính thuế là gì?

Thu nhập tính thuế là tổng số tiền mà người lao động (NLĐ) nhận được từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tương tự, sau khi đã trừ đi các khoản đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản giảm trừ theo quy định.

2. Các đối tượng phải nộp thuế TNCN

Dựa vào quy định tại Điều 2 của Luật thuế Thu nhập cá nhân năm 2007, đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm:

- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thu nhập cá nhân, bất kể thu nhập phát sinh trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam, và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm việc đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng cả hai điều kiện cá nhân cư trú như đã nêu trên.

3. 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN 2023

Dựa vào Điều 3 của Luật Thuế Thu nhập cá nhân năm 2007 (đã được sửa đổi vào năm 2012, 2014) và Điều 3 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định số 91/2014/NĐ-CP, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP), thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm các khoản cụ thể sau đây:

(1) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh:

  • Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

  • Đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, chỉ áp dụng trong trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế theo quy định tại Khoản 5 của Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.

  • Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

  • Thu nhập từ kinh doanh không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

(2)Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động bao gồm các khoản sau:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tương tự nhận được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau đây:

  • Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

  • Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

  • Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

  • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

  • Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

  • Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

  • Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

  • Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

  • Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

  • Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

Chú ý: Các khoản phụ cấp, trợ cấp không được tính vào thu nhập chịu thuế phải tuân theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Tiền thù lao nhận được có thể bao gồm:

  • Tiền hoa hồng từ hoạt động môi giới.

  • Tiền tham gia vào các đề tài, dự án.

  • Tiền nhuận bút và các khoản tiền hoa hồng, thù lao khác.

- Tiền nhận được từ việc tham gia vào hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.

- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, ngoài tiền lương, tiền công mà người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức, bao gồm:

  • Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), trừ trường hợp lợi ích về nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp hoặc nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn để cung cấp cho người lao động.

  • Khoản tiền được người sử dụng lao động chi trả để mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.

  • Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu, bao gồm chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, và thẩm mỹ.

- Các khoản phúc lợi khác theo quy định của pháp luật.

- Các khoản thưởng, bằng tiền hoặc không tiền, trong mọi hình thức, bao gồm cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản thưởng sau đây:

  • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước trao tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

  • Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam công nhận.

  • Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

  • Tiền thưởng về việc phát hiện, báo cáo hành vi vi phạm pháp luật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Không được tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:

  • Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động để khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân (bố, mẹ, vợ/chồng, con) của người lao động.

  • Khoản tiền nhận được theo chế độ liên quan đến sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức đảng, đoàn thể.

  • Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.

  • Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia, phục vụ hoạt động của đảng, đoàn, Quốc hội hoặc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.

  • Khoản tiền ăn giữa ca do người sử dụng lao động chi cho người lao động không vượt quá mức quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

  • Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.

  • Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn:

  • Tiền lãi từ việc cho vay.

  • Lợi tức từ việc nắm giữ cổ phần.

  • Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, bao gồm cả việc góp vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế. Trừ các khoản thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ, thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế.

  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng chứng khoán.

  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:

  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, bao gồm cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai.

  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở, bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai.

  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.

  • Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

Lưu ý: Thu nhập chịu thuế tại khoản này bao gồm cả thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản, trong đó người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.

(6) Thu nhập từ trúng thưởng:

  • Thu nhập từ việc trúng thưởng xổ số.

  • Thu nhập từ việc trúng thưởng trong các chương trình khuyến mại dưới mọi hình thức.

  • Thu nhập từ việc trúng thưởng trong các hoạt động cá cược.

  • Thu nhập từ việc trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có phần thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.

(7) Thu nhập từ bản quyền:

  • Thu nhập từ việc chuyển giao, chuyển nhượng quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và các quyền liên quan; quyền sở hữu công nghiệp; quyền đối với giống cây trồng.

  • Thu nhập từ việc chuyển giao công nghệ, bao gồm bí quyết kỹ thuật, kiến thức kỹ thuật, các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ.

(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật thương mại.

(9) Thu nhập từ thừa kế, bao gồm chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản khác phải được đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

(10) Thu nhập từ việc nhận quà tặng, bao gồm chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản khác phải được đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Trong số 10 loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, chỉ có 02 loại thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần, còn 08 loại thu nhập chịu thuế còn lại áp dụng biểu thuế toàn phần.

4. Mức thu nhập chịu thuế là bao nhiêu?

Luật Thuế thu nhập cá nhân được sửa đổi vào ngày 22/11/2012, có hiệu lực từ ngày 01/07/2013, đưa ra quy định về việc áp dụng mức giảm trừ gia cảnh. Theo đó, những người lao động có thu nhập từ lương > 11 triệu đồng/tháng và không có người phụ thuộc mới sẽ không phải nộp thuế.

Mức giảm trừ gia cảnh là số tiền được khấu trừ trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Đối với người trong độ tuổi lao động, phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

Là người khuyết tật (theo định nghĩa của pháp luật) và không có khả năng lao động, hoặc mắc các bệnh như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...

Không tạo ra thu nhập hoặc có tổng thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1 triệu đồng.

(2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động, yêu cầu là không có thu nhập hoặc có tổng thu nhập trung bình không vượt quá 1 triệu đồng/tháng (trong một năm).

  • Mức giảm trừ gia cảnh năm 2023 được xác định theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 như sau:

  • Mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm).

  • Mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Do đó, những người lao động có mức lương > 11 triệu đồng/tháng, sau khi trừ các khoản đóng BHXH bắt buộc và các khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện theo quy định, và có người phụ thuộc, sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Trong trường hợp người lao động có 01 người phụ thuộc, tương đương mức lương trên 15,4 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế TNCN. Đối với trường hợp có 02 người phụ thuộc, ngưỡng mức lương để phải nộp thuế là trên 19,8 triệu đồng/tháng. Vì vậy, số lượng người phụ thuộc tương đương mức lương phải nộp thuế theo quy định càng cao.

5. Cách tính thu nhập chịu thuế đúng chuẩn

Đối với cá nhân cư trú

1. Trong trường hợp người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Tính thuế thu nhập cá nhân theo công thức sau:

  • Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công - Các khoản thu nhập được miễn thuế (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công).

Biểu tính thuế rút gọn thể hiện phương pháp tính thuế lũy tiến, cụ thể như sau:

Lưu ý: Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm công ty trả thu nhập cho người nộp thuế. Riêng đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.

2. Trường hợp người lao động không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, nhưng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên. 

Thuế thu nhập cá nhân được tính theo công thức: Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%.

Đối với cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân được tính bằng cách nhân thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương của người lao động (NLĐ) với mức thuế suất là 20%.

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của NLĐ không cư trú được xác định tương tự như thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của NLĐ cư trú.

Trường hợp NLĐ không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không phân tách riêng phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công sẽ được xác định như sau.

  • Đối với trường hợp NLĐ là người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam: Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam : Tổng số ngày trong năm) x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam.

  • Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam: Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam : 365 ngày) x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam.

Trong quá trình tính toán thuế thu nhập cá nhân, có những điểm cụ thể như sau:

  • Tổng số ngày làm việc trong năm được xác định theo quy định của Bộ Luật Lao động Việt Nam.

  • Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam bao gồm các khoản lợi ích khác như tiền hoặc không tiền mà Người Lao Động (NLĐ) nhận được ngoài tiền lương, tiền công từ Người Sử Dụng Lao Động (NSDLĐ), hoặc từ việc NSDLĐ trả hộ cho NLĐ.

 

Tóm lại, hàng năm, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải thực hiện quyết toán thuế TNCN cho cơ quan thuế theo mức thu nhập chịu thuế. Tìm Việc Tốt hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho mọi người trong quá trình đóng thuế TNCN theo đúng quy định pháp luật.